|
Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Về kinh tế
Tốc độ tăng GDP bình quân đạt trên 10%/năm. Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông thôn, phấn đấu đến năm 2010 cơ cấu GDP trong nông lâm nghiệp 40%, CN-TTCN 30%, dịch vụ 30%. Tập trung đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Đẩy mạnh củng cố quan hệ sản xuất, chú trọng địa bàn nông thôn; tạo bước chuyển mạnh từ sản xuất hàng hoá nhỏ lên sản xuất hàng hoá lớn, trên cơ sở dự báo tốt thị trường và làm tốt công tác qui hoạch. Triển khai có hiệu quả chương trình "bản mới phát triển toàn diện", chủ trương "dồn điền đổi thửa" trong nông nghiệp, nông thôn, gắn với phát triển cây công nghiệp, trồng rừng kinh tế. Hoàn chỉnh quy hoạch địa bàn sản xuất, địa bàn tiếp nhận tái định cư công trình thủy điện Sơn La.
Về phát triển nguồn nhân lực
Lao động trong độ tuổi của Sơn La ước tính tăng trung bình 2,58%/năm (thời kỳ 2001 - 2005) và tăng 2,19%/năm (thời kỳ 2006 - 2010). Đến năm 2010 có khoảng 500 nghìn người; tỷ lệ lao động và dân số tăng 1,2 lần so với thời kỳ 1996-2000.
Đến năm 2010, đa số lao động trong khu vực nông nghiệp, nông thôn được chuyển giao kỹ thuật về sản xuất hàng hoá, sử dụng công cụ lao động và công nghệ mới; một số lĩnh vực đạt trình độ công nghệ hiện đại. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề chiếm tỷ trọng 20 - 25%; hình thành đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề cao, cán bộ khoa học kỹ thuật và cán bộ quản lý đầu đàn trên một số lĩnh vực quan trọng; tiến tới đạt trình độ CĐ và ĐH hoá phần lớn đội ngũ cán bộ chủ chốt các doanh nghiệp và cán bộ của các cơ quan quản lý Nhà nước ở tỉnh, huyện, đồng thời trung cấp hoá đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn.
Các lĩnh vực khác
Hoàn thành chương trình phổ thông giáo dục THCS; đảm bảo 100% trẻ em đến tuổi đi học được đến trường, thanh toán một số bệnh như phong, bướu cổ, ngăn chặn không để phát triển các loại dịch bệnh. Cơ bản không còn hộ nghèo (theo tiêu chuẩn hiện nay), đại bộ phận nhân dân các dân tộc đạt mức thu nhập khá. Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng quan trọng, thiết yếu đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh.
Đảm bảo 100% số xã có điện, 80% số hộ được dùng nước sạch, 100% số xã được phủ sóng phát thanh, truyền hình, 100% số hộ có nhà ở bền vững.
Các chỉ tiêu vĩ mô toàn tỉnh như sau:
|
Danh mục
|
2000 |
2005 |
2010 |
Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm
|
| 1996 - 2000 |
2001-2005 |
2006-2010 |
2001-2010 |
| Dân số (nghìn người) |
905,6 |
1.002 |
1.088 |
2,25 |
2,05 |
1,65 |
1,7 |
| Dân số thành thị (nghìn người) |
12,6 |
17 |
25 |
|
|
|
|
| Tổng GDP (tỷ đồng) |
1.226 |
2.258 |
4.960 |
9,05 |
13,0 |
16,5 |
15 |
| Cơ cấu GDP (%) |
100 |
100 |
100 |
|
|
|
|
| Nông - lâm nghiệp |
60,74 |
48 |
40 |
|
|
|
|
| Công nghiệp - Xây dựng |
10,44 |
14 |
30 |
|
|
|
|
| Dịch vụ |
28,82 |
34 |
30 |
|
|
|
|
| GDP/người (tr.đồng) |
2.028 |
4.125 |
8.400 |
|
|
|
|
| GDP/người (tr.đồng, 1994) |
1.353 |
2.253 |
4.558 |
7,4 |
10,75 |
15,1 |
|
| GDP so với cả nước (%) |
38,6 |
48,6 |
73,0 |
|
|
|
|
Định hướng phát triển các ngành kinh tế
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Phát triển CN-TTCN: hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp toàn tỉnh, triển khai đầu tư xây dựng cơ sở chê sbiến, củng cố và nâng cao hiệu quả các cơ sở hiện có. Khuyến khích và có cơ chế ưu đãi các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở CN-TTCN và vùng nguyên liệu. Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, kiên quyết chuyển đổi hình thức sở hữu những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ kéo dài. Chú trọng mở mới các cơ sở công nghiệp sản xuất VLXD, phục vụ sản xuất và công trình thủy điện Sơn La.
Nông nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh chương trình phát triển bò sữa, bò thịt chất lượng cao gắn với các cơ sở chế biến sữa, thịt. Củng cố các cơ sở công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu hiện có. Quy hoạch và xây dựng các vành đai thực phẩm phục vụ thị trường công trình thủy điện Sơn La.
Thương mại - Dịch vụ
Tiếp tục phát triển hệ thống thương mại - dịch vụ, nhất là dịch vụ phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp. Hoàn thiện và quy hoạch phát triển thương mại - du lịch của tỉnh. Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư, kinh doanh các khu vui chơi giải trí, các khu du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử phục vụ nhu cầu của nhân dân và công nhân xây dựng thuỷ điện Sơn La. Tiếp tục cải tiến làm lành mạnh hoá hệ thống tài chính, cơ cấu lại ngân sách Nhà nước theo hướng tiết kiệm chi hành chính, tập trung cho đầu tư phát triển, có cơ chế hợp lý đảm bảo nuôi dưỡng, mở rộng và phát triển nguồn thu. Tích cực huy động vốn, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất của nhân dân.
Xây dựng kết cấu hạ tầng
Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển: cụ thể hoá, tuyên truyền và tổ chức thực hiện tốt chính sách đổi đất lấy cơ sở hạ tầng. Đầu tư theo hướng tập trung và theo qui hoạch. Tăng cường quản lý nhà nước trong đầu tư xây dựng. Nâng cao chất lượng công tác tư vấn, thẩm định trong xây dựng cơ bản, hạn chế tối đa thất thoát trong đầu tư xây dựng.
Triển khai qui hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư tại 182 điểm tái định cư thuộc công trình thủy điện Sơn La. Đảm bảo tiếp nhận và chuyển dần đến đúng kế hoạch. Xây dựng và triển khai đề án nâng cấp thị xã Sơn La thành đô thị loại III vào năm 2005 và thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm 2008; nâng cấp thị trấn Mộc Châu và thị trấn Mai Sơn thành thị xã. Bổ sung quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng thị trấn huyện lỵ Quỳnh Nhai mới tại Phiêng Lanh và thị trấn công trình thủy điện Sơn La. Tiếp tục rà soát, quy hoạch sắp xếp địa bàn dân cư và tổ chức tốt công trình di dân tái định cư phục vụ xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La.
Các lĩnh vực văn hoá - xã hội
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh nhanh và bền vững. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, xoá mù chữ, đẩy mạnh phổ cập THCS trên phạm vi toàn tỉnh; thực hiện có hiệu quả công tác phân luồng giáo dục - đào tạo, đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và cơ cấu hợp lý. Tạo điều kiện để mọi người, mọi lứa tuổi đều được học tập trong môi trường giáo dục lành mạnh, mọi lao động đều được hướng nghiệp, chuyển giao kỹ thuật sản xuất phổ thông, một số ngành và lĩnh vực quan trọng phải được đào tạo nghề. Điều chỉnh hợp lý cơ cấu cấp học, bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng trong hệ thống giáo dục - đào tạo. Coi trọng giáo dục mầm non, đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp trong các trường phổ thông, chuyển giao kỹ thuật sản xuất ở địa bàn nông thôn và các trung tâm chế xuất. Mở rộng đào tạo công nhân kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ theo nhiều trình độ. Coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trình độ cao, kỹ sư thực hành và nhà kinh doanh giỏi. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ ĐH, sau ĐH, cán bộ ở cở sỏ. Đổi mới chương trình giáo dục - đào tạo theo hướng thiết thực, hiện đại; đưa chương trình giáo dục ngoại ngữ, tin học vào các trường phổ thông ở các cấp học, tiến tới phổ câj ngoại ngữ, tin học hệ THCS và THPT trên phạm vi toàn tỉnh.
Mục tiêu chủ yếu đến năm 2010: Toàn tỉnh phổ cập THCS, 25% số lao động được đào tạo nghề, 100% số lao động được chuyển giao kỹ thuật sản xuất phổ thông; 100% số phòng học được xây dựng từ cấp IV trở lên, trong đó có 100% các trường THCS và THPT được xây kiên cố.
Tăng cường tiềm lực khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế quản lý để đưa khoa học công nghệ thực sự trở thành nền tảng và động lực của quá trình phát triển. Kết hợp chặt chẽ giữa khoa học tự nhiên, khoa học xã hội - nhân văn và khoa học công nghệ, giữa nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo và SXKD. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm nghiệp (công nghệ sinh học trong việc xây dựng và hình thành hệ thống giống chất lượng cao, kỹ thuật thâm canh, bảo quản, chế biến sau thu hoạch), công nghệ vật liệu mới, cơ khí hoá, tự động hoá, công nghệ thông tin. Đổi mới công nghệ trong lĩnh vực SXKD và các lĩnh vực. Đi thẳng vào công nghệ hiện đại đối với một số ngành, lĩnh vực mà địa phương có lợi thế, nhất là công nghệ sản xuất các sản phẩm xuất khẩu. Đổi mới tổ chức, sắp xếp, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống các trung tâm nghiên cứu, các trạm - trại nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn tỉnh, tăng cường mối quan hệ giữa các đơn vị SXKD, các đơn vị sự nghiệp khoa học của địa phương với các viện nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của TW và các tỉnh. Đổi mới chính sách đào tạo, chính sách đãi ngộ trí thức, trọng dụng và tôn vinh các tài năng, có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi đến Sơn La làm ăn, hợp tác.
Trên cơ sở rà soá lại quy hoạch sản xuất, điều chỉnh, sắp xếp lại dân cư để huy động các nguồn lực của toàn xã hội, tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn hỗ trợ sản xuất, trợ giúp đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm… đặc biệt đối với các xã nghèo, nhóm người nghèo khó khăn. Mở rộng các ngành, nghề dịch vụ, phân công lại lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư. Chủ động sắp xếp, di dời một bộ phận dân cử ở một số địa bàn không có đất canh tác và điều kiện sản xuất đến lập nghiệp ở các vùng còn tiềm năng.
Đến năm 2010 cơ bản hoàn thành công tác định canh, định cư, đưa tỉnh Sơn La thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn và sản xuất thuần nông; tỷ lệ hộ nghèo còn 8%.
Tiếp tục cuộc vận động xây dựng đời sống văn hoá, xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá trong cộng đồng dân cư. Tiếp thu những tin hoa văn hoá nhân loại, kế thừa và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, giữ gìn, quản lý, phát triển các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể, các di tích lịch sử. Xây dựng các công trình văn hoá, khu vui chơi công cộng, làng văn hoá du lịch, trung tâm văn hoá đô thị, các điểm văn hoá TDTT tại các xã và trung tâm chế xuất. Hoàn thành cơ bản việc phổ cập các phương tiện phát thanh, truyền hình đến hộ gia đình. Tiếp tục nghiên cứu và thực hiện chương trình giáo dục tiếng nói, chữ viết của các dân tộc trong các trường phổ thông. Đẩy mạnh hoạt động phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao quần chúng, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần và sức khoẻ cho các cộng đồng dân cư, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Phát triển mạng lưới văn hoá thể thao ở cơ sở, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ vận động viên có thành tích cao để tham gia thi đấu với đội tuyển quốc gia và các tỉnh trong khu vực.
Nâng cao chất lượng công tác phòng, chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ trẻ em và người cao tuổi. Kiên quyết khôn để xảy ra dịch bệnh lớn, thanh toán một số bệnh như phong, lao, bướu cổ, thương hàn… Củng cố nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh của mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở. Hoàn thành đưa vào hoạt động trung tâm y tế chất lượng cao tại thị xã Sơn La, từng bước hiện đại hoá trang thiết bị, dụng cụ y tế của các bệnh viện huyện, các phân viện cụm xã, trạm xá xã; trang bị đủ các loại thuốc cơ bản phục vụ điều trị các bệnh thông thường và bệnh dịch. Phấn đấu đến năm 2010, 100% các phân viện cụm xã, 60% trạm xá xã có đủ bác sĩ khám và điều trị, 100% số thôn, bản có tủ thuốc. Khuyến khích các thành phần kinh tế, các thầy thuốc khai thác sản xuất thuốc chữa bệnh từ nguồn dược liệu tại chỗ, phát triển các dịch vụ khám, chữa bệnh. Đổi mới cơ chế, chính sách viện phí, bảo hiểm y tế, trợ giúo người nghèo, đề cao y đức gắn với xây dựng và thực hiện quy chế hành nghề. Tiếp tục cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch, giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,08 - 0,1%/năm. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua công tác giáo dục - đào tạo, chuyển giao công nghệ trên cơ sở quy hoạch, điều chỉnh, cơ cấu lại dân cư gắn với địa bàn sản xuất; phát triển ngành nghề dịch vụ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao mức sống cho dân cư.
Định hướng phát triển các tiểu vùng kinh tế
Tiếp tục rà soát, bổ sung đầu tư chiều sâu và nâng lên tầm cao mới chương trình phát triển kinh tế - xã hội 3 vùng chiến lược chủ đạo: QL 6, vùng sông Đà và vùng cao biên giới. Mỗi vùng cần xác định rõ địa bàn trọng điểm, những ngành và lĩnh vực ưu tiên, những nhiệm vụ trọng tâm, trên cơ sở đó có kế hoạch đầu tư tập trung, đồng bộ; tổ chức lại hệ thống sản xuất, dịch vụ phù hợp với tiến trình CNH, HĐH, vừa tạo ra bước đột phá mới, mới rút ngắn khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc trên phạm vi toàn tỉnh.
- Vùng Quốc lộ 6: tiếp tục khẳng định là vùng kinh tế động lực của toàn tỉnh. Hình thành rõ cơ cấu kinh tế: công - nông - lâm nghiệp và dịch vụ theo hướng CNH - HĐH. Tiếp tục củng cố phát triển toàn diện 3 cụm công nghiệp và đô thị trọng điểm: thị xã, Mai Sơn, Mộc Châu; trọng tâm là xây dựng vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm sản, sản xuất VLXD với công nghệ tiên tiến, hiện đại đủ sức cạnh tranh với thị trường trong nước và xuất khẩu. Triển khai thực hiện có hiệu quả dự án đa mục tiêu tại huyện Mộc Châu; các dự án phát triển cây, con chủ lực gắn với công nghệ chế biến xuất khẩu, mở rộng và phát triển các đô thị mới (Chiềng Ngần - thị xã, thị xã du lịch Mộc Châu, vùng Nà Sản, Cò Nòi - Mai Sơn); các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; các trung tâm dịch vụ - thương mại, trung tâm đào tạo nhân lực, trung tâm y tế chất lượng cao.
- Vùng Sông Đà: Củng cố, điều chỉnh và triển khai thực hiện chiến lược ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng hồ thuỷ điện Hoà Bình mà trọng tâm là chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá. Cùng với TW chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để triển khai thực hiện dự án xây dựng thuỷ điện Sơn La. Tiếp tục thực hiện sự phân công của cả nước về xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà, nâng độ che phủ của rừng vùng sông Đà lên 60 - 65%; nâng cao năng lực phòng hộ cho các công trình thuỷ điện Quốc gia và Đồng bằng Bắc Bộ. Địa bàn trọng điểm là huyện Phù Yên, Mường La, Bắc Yên; địa bàn đón dân tái định cư, hình thành chuỗi đô thị dọc sông Đà: Tạ Bú, cảng Tà Hộc, Tạ Khoa, Vạn Yên.
- Vùng cao biên giới: giải quyết các vấn đề bức xúc về đời sống xã hội và sản xuất, chấm dứt tình trạng di dân tự do, cơ bản hoàn thành công tác định canh, định cư, xây dựng địa bàn sản xuất, đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở, thực hiện chuyển hướng mạnh sang sản xuất hàng hoá, bảo vệ rừng đầu nguồn, lương thực tại chỗ. Tập trung dồn lực cho các địa bàn trọng điểm gồm: 13 xã khó khăn nhất (trong đó có 5 trung tâm chế xuất trọng điểm), huyện sông Mã và 21 xã vùng cao biên giới với nội dung ưu tiên chủ yếu là: xây dựng địa bàn sản xuất, kết cấu hạ tầng… Xây dựng thế trận an ninh, quốc phòng toàn dân, đảm bảo an ninh biên giới, trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
|