English     Trang chủ    Giới thiệu     Sơ đồ trang    Góp ý   

Định hướng phát triển KT - XH đến năm 2010

1. Các mục tiêu, chiến lược phát triển KT - XH:

1.1. Mục tiêu tổng quát:

  Hoàn thành công tác tiếp nhận di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La; tranh thủ thời cơ và lợi thế, vượt qua khó khăn thách thức, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển KT - XH; đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng hiệu quả và từng bước vững chắc; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ thương mại; trọng tâm là: chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá và phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hoá - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh chuyển giao và áp dụng có hiệu quả khoa học, công nghệ và kỹ thuật mới; đẩy nhanh tiến độ xoá đói giảm nghèo, giải quyết có hiệu quả các tai tệ nạn xã hội. Tăng cường xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển KT - XH, tạo tiền đề cơ bản cho giai đoạn phát triển kinh tế những năm tiếp theo.



1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010:

- Hoàn thành cơ bản công tác tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La vào năm 2008 và hoàn thành toàn diện vào năm 2010.

- Tổng giá trị gia tăng trong huyện (theo giá so sánh) đạt 412.935 triệu đồng vào năm 2010; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2006 -2010) đạt từ 14,5 % - 15 %/năm, trong đó: Nông -Lâm nghiệp tăng bình quân 8 - 9 %/năm; Công nghiệp -XDCB tăng bình quân 25 - 26 %/năm; dịch vụ tăng bình quân 17-18 %/năm. Cơ cấu giá trị gia tăng Nông-Lâm nghiệp chiếm 45 - 46 %; CN-XDCB chiếm 27 - 28 %; Dịch vụ chiếm 26 - 27 %. Giá trị gia tăng bình quân đầu người năm 2010 khoảng 560 - 570 USD/năm, tăng gấp 1,8 lần so với thực hiện năm 2005.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 1.320 tỷ đồng.

- Thu ngân sách trên địa bàn  phấn đấu đạt 10 tỷ đồng.

- Giảm tỷ lệ sinh 0,1 - 0,12 %/năm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,8 - 1 %/năm, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 20 %.

- Quy mô dân số khoảng 70.000 người, trong đó tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La khoảng 3.000 - 3.200 người.

- Chấm dứt hoàn toàn tình trạng đói, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện theo tiêu chí mới đến năm 2010 còn 22 %. Theo tiêu chí mới thu nhập bình quân đầu người/tháng: Vùng 3 dưới 180.000 đồng/tháng, vùng 2 dưới 200.000 đồng/tháng, vùng 1 dưới 250.000 đồng/tháng ( năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện theo tiêu chí mới khoảng 32 %.

- Có 100 % số xã, thị trấn hoàn thành phổ cập THCS vào năm 2008; Có 2/15 xã, thị trấn hoàn thành phổ cập THPT.

- Có 90 % số hộ được dùng nước sạch.

- Có 60 % trạm xá xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia, 80 % trạm xá có Bác sỹ.

- Có 98 % số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 95 % dân số được xem truyền hình.

- 80 % số hộ đạt chuẩn gia đình văn hoá.

- 30 % số trường các bậc học đạt chuẩn quốc gia.

- Sản lượng chè búp tươi 4.000 tấn.

- Tổng đàn: trâu 15.500 con, bò 19.500 con, đàn lợn 48.000 con, đàn gia cầm 270.000 con.

1.3. Các chương trình, dự án trọng điểm giai đoạn 2006 - 2010:

- Các dự án thành phần thuộc dự án di dân TĐC thuỷ điện Sơn La, vốn đầu tư khoảng 350 tỷ đồng.

- Công trình thuỷ lợi đập Huổi Vanh, xã Chiềng Đông, vốn đầu tư  khoảng 40 tỷ đồng.

- Công trình thuỷ lợi tưới ẩm Nong Đúc, xã Lóng Phiêng, vốn đầu tư  khoảng 15 tỷ đồng.

- Dự án nâng cấp, mở rộng Bệnh viện đa khoa huyện, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng.

- Lập dự án, quy hoạch khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản than đá; xây dựng nhà máy sản xuất chế biến than cốc trên địa bàn, vốn đầu tư khoảng 30 tỷ đồng.

- Dự án Hội trường trung tâm huyện, vốn đầu tư khoảng 7 tỷ đồng.

- Nhà làm việc 3 tầng liên khối, vốn đầu tư khoảng 5 tỷ đồng.

 

2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế:

 

2.1. Phát triển sản xuất Nông nghiệp và kinh tế Nông thôn: 

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất Nông-Lâm nghiệp và cơ cấu kinh tế Nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao hiệu quả giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác, phấn đấu đạt từ 11 – 13 triệu đồng/ha. Tiếp tục ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản hàng hoá. Tiếp tục củng cố và phát triển quy mô thích hợp các vùng, địa bàn sản xuất cây, con chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến và vùng nguyên liệu công nghiệp của tỉnh. Phát triển đa dạng các ngành nghề lợi thế ở Nông thôn. Giá trị sản xuất Nông - Lâm nghiệp thời kỳ 5 năm (2006-2010) tăng bình quân 12 - 13 %/năm.

a) Chương trình sản xuất lương thực, thực phẩm:

- Ổn định diện tích canh tác cây lương thực, phát huy lợi thế, đảm bảo an ninh lương thực theo quan điểm sản xuất hàng hoá, trọng tâm là là ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, sử dụng giống mới nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá lương thực.

- Quy hoạch xác định địa bàn sản xuất cây thực phẩm với quy mô thích hợp, tập trung chuyên canh, tạo ra sản phẩm hàng hoá thực phẩm cơ bản đáp ứng nhu cầu thực phẩm trong huyện và có hàng hoá chiếm lĩnh thị trường trong tỉnh.

b) Đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây công nghiệp chủ lực, phát triển quy mô diện tích một cách hợp lý, đảm bảo sự phát triển bền vững, xây dựng cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu của tỉnh và liên kết với các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất và chế biến “đầu ra” cho sản phẩm trọng yếu; Nâng cao hiệu quả giá trị kinh tế sản xuất cây công nghiệp, phấn đấu đạt bình quân từ 20 - 25 triệu đồng/ha đất canh tác cây công nghiệp.

c) Chương trình đẩy mạnh phát triển cây ăn quả đến năm 2010:

Nâng cao chất lượng, hiệu quả chương trình cải tạo vườn tạp theo quan điểm tập trung, có quay hoạch và phù hợp với lợi thế của từng vùng. Trọng tâm là cải tạo, thâm canh, mở rộng diện tích cây soài và cây chuối vùng dọc quốc lộ 6; Ổn định, thâm canh tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả diện tích hiện có các loại cây ăn quả khác. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích cây ăn quả đạt 2.135 ha, tăng 14,8 % so với năm 2005, với sản lượng quả các loại đạt 6.950 tấn, tăng 34,6 % so với năm 2005, trong đó: diện tích cây soài 650 ha, tăng 26,7 % so với năm 2005, với sản lượng quả đạt 3.600 tấn; Cây chuối 800 ha, tăng gấp 4,5 lần so với năm 2005, với sản lượng 9.700 tấn, tăng gấp 5,2 lần so với năm 2005.

Phát triển mở rộng diện tích cây ăn quả lợi thế và ổn định diện tích các loại cây ăn quả hiện có, đi đôi với đầu tư phát triển cơ sở chế biến, bảo quản sau thu hoạch và dịch vụ “đầu ra” cho sản phẩm.

d) Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, phát huy thế mạnh từng địa bàn, phát triển quy mô một cách hợp lý phù hợp với lợi thế của từng địa bàn sản xuất, lấy chăn nuôi bò thịt làm trọng tâm, trên cơ sở phát triển đàn gia súc ăn cỏ. Trọng tâm là phát triển chăn nuôi quy mô hộ theo hướng chuyên canh, khuyến khích các doanh nghiệp và các tổ chức cá nhân có điều kiện phát triển chăn nuôi trang trại tập trung làm hạt nhân cho phát triển cho phát triển chăn nuôi hộ. Chú trọng công tác lai tạo giống từ giống gốc địa phương và chuyển giao công nghệ lai tạo, cải tạo đàn gia súc địa phương. Phấn đấu đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, đến năm 2010 giá trị chăn nuôi chiếm 30 % cơ cấu ngành Nông nghiệp.

e) Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển quy mô trồng tập trung liền vùng, liền khoảnh theo các chương trình dự án và trồng rừng kinh tế. Phấn đấu đến năm 2010, diện tích rừng được bảo vệ 40.000 ha, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh 8.000 ha; Diện tích rừng kinh tế 500 ha với cây trồng hợp lý có đầu ra cho sản phẩm; Độ che phủ rừng đạt 60 %, đảm bảo sự phát triển bền vững về sinh thái; Mỗi năm trồng mới từ 300 - 500 ha.

Lấy nhiệm vụ trọng tâm là phát triển cây tre măng Bát Độ trên địa bàn các xã vùng cao Biên giới có điều kiện tự nhiên phù hợp với phát triển cây tre măng. Cây tre măng là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ rộng, có tiềm năng xuất khẩu; Vừa là cây trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, có thời gian sinh trưởng nhanh cho thu nhập sớm. 

Phấn đấu đến năm 2010 có từ 300 - 350 ha, với quan điểm phát triển có quy hoạch, quy mô tập trung thích hợp và giống tre măng có năng suất, chất lượng, có thị trường tiêu thụ; Trước mắt những năm đầu tập trung đầu tư phát triển tại địa bàn 2 xã: Chiềng tương và Phiêng Khoài để rút kinh nghiệm nhân rộng.

g) Xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội Nông thôn trên cơ sở bổ sung hoàn thiện quy hoạch phát triển Nông nghiệp - Nông thôn gắn với quy hoạch chi tiết tiếp nhân dân TĐC thuỷ điện Sơn La và xây dựng bản mới, theo hướng phát huy lợi thế nội lực của nhân dân để phát triển KT - XH và xây dựng hạ tầng Nông thôn. Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: địa bàn sản xuất, thuỷ lợi, nước sinh hoạt, đường giao thông, điện lưới quốc gia, dịch vụ thương mại, chú trọng phát triển dịch vụ phục vụ sản xuất Nông nghiệp, trường học, trạm xá, nhà văn hoá bản và các phúc lợi văn hoá xã hội. Đến năm 2010, hoàn chỉnh 3 trung tâm cụm xã trên địa bàn; Các trung tâm xã có trường học 2 tầng kiên cố; Nâng cấp các tuyến đường từ huyện đến các xã trọng điểm.

h) Gắn chặt quá trình phát triển KT- XH với ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Nông thôn. Đẩy mạnh phát triển kinh tế đi đôi với củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh vùng biên giới.

2.2. Phát triển sản xuất CN-TTCN, xây dựng:

Duy trì tốc độ phát triển cao đi đôi với hình thành phát triển sản phẩm CN-TTCN mới của địa phương theo hướng lợi thế và bền vững. Giá trị sản xuất CN-TTCN 5 năm (2006-2010) tăng bình quân 27 %/năm.

- Về sản xuất vật liệu xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất trên địa bàn, chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, khai thác, đáp ứng cơ bản vật liệu xây dựng sẵn có của địa phương để phục vụ tiếp nhận dân TĐC thuỷ điện Sơn La và nhu cầu khác của nhân dân trên địa bàn huyện.

- Về công nghiệp chế biến nông sản phẩm: khuyến khích các Doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng loại hình chế biến nông sản phẩm và bảo quản sau thu hoạch. Trọng tâm là liên kết đầu tư với các Doanh nghiệp bảo quản, chế biến sản phẩm cây công nghiệp và cây ăn quả như: cây chè, cây mía, cây bông, cây soài và chăn nuôi.v.v.để nâng cao hiệu quả kinh tế cây trồng, vật nuôi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nông thôn.

- Khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề, công nghiệp cơ khí, sửa chữa nhỏ khu vực thị trấn và các trung tâm xã, cụm xã.

- Đầu tư xây dựng phát triển các đô thị mới tại thị trấn, các trung tâm xã, trung tâm cụm xã, để hình thành các động lực tăng trưởng kinh tế, lôi kéo các vùng lân cận cùng phát triển.

- Cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện quốc gia trên địa bàn, đi đôi với mở rộng lưới điện quốc gia đến 100 % số bản trong huyện, để đến năm 2010 có 98 % số hộ toàn huyện được sử dụng điện. 

2.3. Phát triển thương mại -  dịch vụ:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng dịch vụ 5 năm ( 2006-2010) bình quân 17 -18 %/năm; Giá trị sản xuất tăng bình quân 25 - 26 %/năm.

- Xây dựng và hình thành hệ thống dịch vụ sản xuất trên các địa bàn tái định cư thuỷ điện Sơn La, các đô thị mới và khu dân cư mới Bản Nghè (Sặp Vạt), xã Chiềng Sàng, Chiềng Pằn.v.v.mở rộng các dịch vụ vật tư hàng hoá, bưu chính viễn thông, văn hoá thể thao phục vụ sản xuất và đời sống.

- Thực hiện chính sách thu hút đầu tư phát triển thương mại - dịch vụ: đầu tư kết cấu hạ tầng các điểm, tuyến du lịch, khu vui chơi giải trí, nhà hàng khách sạn. Quy mô và đầu tư hình thành các điểm, tuyến du lịch, loại hình du lịch trên địa bàn huyện.

- Phát triển nhanh dịch vụ bưu chính viễn thông, mở rộng phủ sóng di động dọc quốc lộ 6 và điện thoại trung tâm huyện, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh tế, chính trị trong toàn huyện.      

2.4. Nhiệm vụ tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La:

Triển khai thực hiện có hiệu quả dự án tiếp nhận di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La trên địa bàn, đảm bảo tiến độ kế hoạch chung của tỉnh. Chủ động phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh triển khai thực hiện các dự án thành phần, thiết yếu, đủ điều kiện bắt đầu tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La vào năm 2006, phấn đấu hoàn thành cơ bản nhiệm vụ tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La vào năm 2008 và hoàn thành toàn bộ vào năm 2010. Làm tốt công tác tiếp nhận di dân TĐC gắn với chương trình phát triển KT - XH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tiến trình tiếp nhận dân tái định cư phải thật sự trở thành cuộc Cách mạng về phân bổ lực lượng sản xuất, sắp xếp lại dân cư, xây dựng địa bàn sản xuất gắn với xây dựng bản mới. Phấn đấu để nhân dân vùng tái định cư có mức thu nhập ổn định bình quân cao hơn mức trung bình của huyện sau 5 năm di chuyển đến. Gắn chặt quá trình tiếp nhận di dân TĐC thuỷ điện Sơn La với việc xây dựng, phát triển các khu dịch vụ, khu Nông thôn mới.   

        

2.5. Tăng cường tiềm lực tài chính của địa phương:

- Tăng cường quản lý các nguồn thu trên địa bàn, làm tốt công tác huy động nguồn lực trong nhân dân và các thành phần kinh tế, xây dựng nền tài chính bền vững, tích cực và hiệu quả. Đảm bảo nền tài chính địa phương lành mạnh, làm tốt chức năng là công cụ của nhà nước địa phương điều tiết quản lý điều hành nền kinh tế vĩ mô của huyện. Phấn đấu đến năm 2010 thu ngân sách trên địa bàn huyện đạt 10 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với dự toán năm 2005. Thực hiện tiết kiệm chi gián tiếp, tăng tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển, đáp ứng cơ bản cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các cân đối lớn của huyện, các nhu cầu chi đột xuất trên địa bàn.

- Tăng cường công tác huy động vốn trong nhân dân và các thành phần kinh tế; Phấn đấu đến năm 2010 huy động vốn tại địa phương tăng gấp 2,5 lần so với năm 2005, bình quân mỗi năm huy động tăng 23 %; Dư nợ cho vay tăng gấp 5 lần so với năm 2005, bình quân mỗi năm tăng 25 %. Cho vay đúng đối tượng và có hiệu quả các nguồn vốn ngân hàng chính sách, ưu tiên cho vay phát triển sản xuất, chương trình phát triển kinh tế trọng điểm của huyện.

2.6. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH:

Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng thiết yếu, tạo thuận lợi cho phát triển KT - XH; Chú trọng ưu tiên đầu tư các dự án trọng điểm, phát triển hạ tầng các khu đô thị mới.

- Tập trung đầu tư đồng bộ các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, để tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng thuận lợi cho phát triển sản xuất trên 2 vùng kinh tế; Trọng tâm là đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kỹ thuật, địa bàn sản xuất cây, con chủ lực tập trung, hệ thống giao thông, thuỷ lợi, điện lưới, nước sạch. Trong đó chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu tái định cư thuỷ điện Sơn La, các trung tâm xã, trung tâm cụm xã gắn với việc xây dựng các cơ sở giáo dục, cơ sở chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, văn hoá thể thao đảm bảo nhu cầu thiết yếu phục vụ  dân TĐC thuỷ điện Sơn La và dân sở tại. Đầu tư xây dựng hình thành các điểm, các tuyến và khu du lịch trên địa bàn huyện; Xây dựng hình thành hệ thống sản xuất hàng hoá theo quy mô tập trung, phát huy được lợi thế của từng địa bàn, từng vùng sản xuất.

- Tiếp tục củng cố đầu tư xây dựng hệ thống phai kiên cố dọc Suối Vạt và các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất tập trung; Hệ thống nước sinh hoạt Thị Trấn và các xã, các bản; Nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông Nông thôn trọng điểm, đảm bảo lưu thông thông suất quanh năm. Triển khai hoàn thành kế hoạch chương trình kiên cố hoá trường, lớp học; Xây dựng nâng cấp, mở rộng trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực Phiêng Khoài và các trạm xá xã; Các chương trình văn hoá thông tin - thể thao ở các trung tâm xã, thị trấn và các cụm trung tâm xã.

- Xúc tiến thực hiện kế hoạch xây dựng khu đô thị mới Bản Nghè, khu dân cư tập trung tại các trung tâm xã Chiềng Pằn, Chiềng Sàng và khu vực Thị trấn

3. Định hướng phát triển theo vùng kinh tế:

3.1. Vùng kinh tế dọc quốc lộ 6: Xây dựng và hình thành cơ cấu kinh tế phù hợp cân đối giữa các ngành, theo hướng giảm mạnh tỷ trọng ngành Nông-Lâm nghiệp, tăng nhanh sản xuất CN -XDCB và dịch vụ một cách rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Phát huy vai trò vùng động lực KT-XH của huyện.

Tập trung thâm canh lúa nước, phát triển cây ăn quả có lợi thế của vùng, tròng cây công nghiệp nguyên liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm và phát triển thuỷ sản; Ổn định thâm canh diện tích mía vùng nguyên liệu; Làm tốt công tác bảo vệ và phát triển vốn rừng. Chuyển một số diện tích ruộng hình thành địa bàn sản xuất chuyên canh rau quả, cây hàng hoá có giá trị kinh tế cao.

Tập trung phát triển đồng bộ, hình thành rõ các cụm phát triển đô thị mới, trung tâm cụm thương mại dịch vụ dọc quốc lộ 6.

3.2. Vùng cao Biên giới: Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc về đời sống xã hội như xoá đói, giảm nghèo, xoá nhà tạm, ổn định khu dân cư, nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ cơ sở.v.v. và thực hiện chuyển hướng sản xuất hàng hoá; Phát triển cây công nghiệp dài ngày, lấy cây chè làm cây chủ lực; ổn định diện tích cây ngô theo hướng sản xuất hàng hoá; Chăn nuôi đại gia súc; Bảo vệ và phát triển vốn rừng.

Tập trung ưu tiên đầu tư các công trình điểm trên địa bàn vùng cao, tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cho các xã vùng III, các dân tộc dặc biệt khó khăn.

Tăng cường đầu tư mạng lưới thương mại, dịch vụ tại các xã biên giới, hình thành chợ biên và cửa tiểu ngạch tại vùng biên giới Việt-Lào cùng với tiến trình xây dựng các tuyến đường giao thông huyết mạch, đường vành đai biên giới. Phát triển KT-XH gắn với xây dựng thế trận an ninh quốc phòng toàn dân, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng cao biên giới.

13/04/2007

Phiên bản inPhiên bản in