1. Thông tin chung
- Địa chỉ: 182 đường Nguyễn Lương Bằng - Thành phố Sơn La
- Số Điện thoại: 022 3852 133 - Fax: 022 3856 803
2. Ban Lãnh đạo
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Học hàm
|
Chức vụ
|
Ảnh
|
|
1
|
Hà Quyết Nghị
|
1958
|
CN
|
Giám đốc
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn Ngọc
|
1952
|
CN
|
P.Giám đốc
|
|
|
3
|
Nguyễn Văn Luân
|
1951
|
CN
|
P.Giám đốc
|
|
|
4
|
Quàng Thị Thoong
|
1957
|
CN
|
P.Giám đốc
|
|
1. Các phòng chuyên môn
|
STT
|
Tên phòng
|
Lãnh đạo
|
Chức vụ
|
Số đt
|
|
1
|
Văn phòng
|
Ngần Duy Mộc
|
Chánh Văn phòng
|
022.3750927
|
|
2
|
Phòng Tổ chức cán bộ
|
Trịnh Xuân Ký
|
Trưởng phòng
|
022.3855960
|
|
3
|
Phòng Kế hoạch Tài chính
|
Phan Tử Dương
|
Trưởng phòng
|
022.3852131
|
|
4
|
Phòng Trồng trọt - Chăn nuôi
|
Phạm Văn Hùng
|
Trưởng phòng
|
022.3856802
|
|
5
|
Thanh tra
|
Nguyễn Thanh Mộc
|
Chánh thanh tra
|
022.3858059
|
2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
*) Chức năng
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các dịch vụ công thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
*) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm sản và phát triển ngành nghề nông thôn; quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng, trồng rừng, quản lý tài nguyên nước, quản lý việc xây dựng, khai thác công trình thủy lợi, công tác phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều; Quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc trách nhiệm được giao; Quản lý nhà nước các hoạt động dịch vụ thuộc ngành được giao; Đồng thời tổ chức thực hiện tốt quy hoạch, đã được duyệt.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, về nông nghiệp và phát triển nông thôn; phối hợp với các ngành, các cấp tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện, thống nhất quản lý công tác giống, thực vật, động vật thuộc trách nhiệm được giao; tổ chức chỉ đạo công tác khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm.
- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học – công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thuộc các lĩnh vực do sở phụ trách.
- Tổ chức quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, chất lượng nông lâm sản hàng hóa; quản lý an toàn các công trình đê, đập, phòng chống dịch bệnh động, thực vật, sử dụng các hóa chất trong sản xuất và bảo quản nông sản thực phẩm … thuộc trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành do cơ sở quản lý theo luật doanh nghiệp nhà nước.
- Thực hiện công tác thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành.
- Tổ chức và chỉ đạo công tác thú y, công tác bảo vệ và kiểm dịch động vật, thực vật; bảo vệ công trình thủy lợi đê điều và các dòng sông trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, Quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc sở do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng chống bão lụt của tỉnh.
- Quản lý, cấp, thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực do sở phụ trách theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bổ lao động dân cư, phát triển vùng kinh tế mới và định canh định cư trên địa bàn tỉnh.
- Lập quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức trong ngành phù hợp với quy hoạch tỉnh và nhiệm vụ của ngành.
- Quản lý và quyết định công tác tổ chức, cán bộ và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức viên chức theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. |