- Địa chỉ: số 19, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Số điện thoại: 0223852224.
- Số Fax: 0223852791.
1. Ban lãnh đạo.
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Học hàm
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
Ảnh
|
|
1
|
Lò Văn Na
|
1951
|
CN
|
Giám đốc
|
022.3852493
|

|
|
2
|
Trần Văn Thinh
|
1953
|
KS
|
Phó giám đốc
|
022.3853212
|

|
|
3
|
Hoàng Trọng Tuấn
|
1952
|
KS
|
Phó giám đốc
|
022.3854751
|

|
|
4
|
Phạm Quang An
|
1962
|
KS
|
Phó giám đốc
|
022.3857417
|

|
|
5
|
Nguyễn Minh Đức
|
1960
|
TS
|
Phó giám đốc
|
022.3753733
|

|
2. Các phòng chuyên môn.
|
STT
|
Tên phòng
|
Lãnh đạo
|
Chức vụ
|
Số điện thoại
|
|
Phòng chuyên môn
|
|
|
|
|
1
|
Văn phòng sở
|
Lường Thị Hân
|
Chánh văn phòng
|
3855588
|
|
2
|
Thanh Tra Sở
|
Phạm Viết Bình
|
Chánh thanh tra
|
3856982
|
|
3
|
Quản lý Khoa học
|
Nguyễn Thị Vân
|
Trưởng phòng
|
3856980
|
|
4
|
Quản lý công nghệ và An toàn bức xạ
|
Pham Văn Hưng
|
Trưởng phòng
|
3855738
|
|
5
|
Thông tin thống kê Khoa học công nghệ và Sở hữu trí tuệ
|
Nguyễn Thị Kim Xuyến
|
Phó phòng
|
3857720
|
|
Các đơn vị trực thuộc
|
|
|
|
|
1
|
Chi Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
|
Ngô Anh Hoàng
|
Chi cục trưởng
|
3853645
|
|
2
|
Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao tiến bộ Khoa học công nghệ.
|
Quàng Huy Hoàng
|
Giám đốc
|
3850889
|
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.
Chức năng:
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp UBND Tỉnh quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật); Ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; An toàn bức xạ và hạt nhân ; Các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;
b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cưú khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;
c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương;
d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáng lập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập hội đồng Khoa học và công nghệ của cấp tỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực khoa học và công nghệ. |